Tóm tắt:

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows) tại doanh nghiệp  phản ánh dòng tiền vào và ra phát sinh tại doanh nghiệp (DN) trong một thời kỳ, thể hiện tiền mặt thặng dư hay thiếu hụt trong kỳ, để nhà quản lý chủ động sử dụng tiền mặt thặng dư hay huy động nguồn tiền mặt bù đắp khi thâm hụt. Do đó, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đảm bảo DN hoạt động liên tục và đầu tư khi thặng dự tiền mặt nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả phân tích và đề xuất giải pháp vận dụng nguyên tắc IFRS 18 để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp cho các DN Việt Nam - Trường hợp cụ thể tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam năm 2025.

Từ khóa: báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thặng dư, thâm hụt, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài trợ, hiệu quả kinh tế.

1. Đặt vấn đề

Hiện nay, theo quy định tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC, ngày 27/10/ 2025, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa vào: Bảng Cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước; Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác,... Tuy nhiên, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo theo hướng dẫn tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC, ngày 27/10/2025 trong thực tế áp dụng phức tạp, khó khăn với doanh nghiệp.

IFRS 18 là Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế, được ban hành vào tháng 4 năm 2024 bởi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB), và có hiệu lực cho các kỳ báo cáo năm bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2027. IFRS 18 quy định về việc trình bày và công bố thông tin trên báo cáo tài chính, nhằm nâng cao tính minh bạch, nhất quán và khả năng so sánh của báo cáo tài chính giữa các doanh nghiệp. Hiện nay, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo IFRS 18 cho phép áp dụng sớm, rất đơn giản, dễ thực hiện và đặc biệt có tính chính xác cao. Vì vây, tác giả nghiên cứu và đề xuất phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo theo IFRS 18 để các DN áp dụng trong thực tế, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng quan tâm.

2. Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ Theo IFRS 18, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ căn cứ vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. Cụ thể như sau:

- Dựa vào dòng tiền hoạt động OCF (Operation cash flow)

Dòng tiền hoạt động OCF là dòng tiền phát sinh từ sản xuất kinh doanh, được xác định bằng các công thức sau:

OCF = EBIT + D - T     (1.1)

OCF = NI + D   

OCF = (Doanh thu - Chi phí) (1-t) + (D+I) t       

OCF = Doanh thu - Chi phí - Thuế 

Ghi chú:

EBIT (Earnings before interest and taxes): Lợi nhuận trước thuế và lãi vay;

D (Depreciation): Khấu hao;

T (Tax): Thuế;

NI (net income): Lợi nhuận ròng;

I (Interest): Lãi vay;

t (Tax rate): Thuế suất.

- Dựa vào bảng cân đối kế toán

- Đối với tài sản (Tài khoản loại 1,2): Tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu khách hàng, tài sản cố định,…

Tài sản đầu kỳ - Tài sản cuối kỳ = Nếu (+) Dòng tiền vào. Vì tài sản cuối kỳ ít hơn đầu kỳ (Bán tài sản ); Nếu (-) Dòng tiền ra. Vì tài sản cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ (Vì mua tài sản vào).

Riêng: Tài sản cố định = Tài sản CĐ đầu kỳ - (Tài sản CĐ cuối kỳ + Khấu hao).

- Đối với nguồn vốn (Tài khoản loại, 3,4): Nợ phải trả ngắn hạn, nợ phải trả dài hạn, vốn chủ sở hữu,…   

Nguồn vốn cuối kỳ - Nguồn vốn đầu kỳ = Nếu ( +) Dòng tiền vào. Do nguồn vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ (vì nguồn vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu tăng thêm); Nếu ( - ): Dòng tiền ra. Vì vốn vay hoặc vốn chủ sở hữu cuối kỳ nhỏ hơn đầu kỳ (do trả nợ vay hoặc giảm vốn chủ sở hữu).

Riêng: Vốn chủ sở hữu = (Vốn chủ sở hữu cuối kỳ - Lợi nhuận giữ lại) - Vốn chủ sở hữu đầu kỳ.

3. Thực trạng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam năm 2025

3.1. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam năm 2025

(Theo quy định tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC, ngày 27/ 10/ 2025 của Bộ Tài chính).

Dựa vào các nguyên tắc trên, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam năm 2025 được lập như sau:

                Bảng 1. Bảng cân đối kế toán 2025

                                                                                                      Đơn vị: VND

CHỈ TIÊU

Đầu năm 2025

Cuối năm 2025

TỔNG TÀI SẢN

81.274.634.873.472,00

86.116.520.697.256,00

TÀI SẢN NGẮN HẠN

59.543.529.720.085,00

59.846.284.403.315,00

Tiền và tương đương tiền

14.933.068.792.315,00

10.803.153.849.383,00

Tiền

5.329.158.367.088,00

7.698.094.681.981,00

Các khoản tương đương tiền

9.603.910.425.227,00

3.105.059.167.402,00

Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn

15.108.762.286.646,00

17.727.397.744.537,00

Đầu tư ngắn hạn

6.691.022.742,00

6.641.022.742,00

Dự phòng đầu tư ngắn hạn

-2.095.304.108,00

-1.909.000.000,00

Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

15.104.166.568.012,00

17.722.665.721.795,00

Các khoản phải thu

12.465.105.480.349,00

16.174.564.465.209,00

Phải thu khách hàng

12.232.902.323.561,00

15.784.908.025.045,00

Trả trước người bán

383.629.822.851,00

545.613.980.342,00

Phải thu nội bộ

0,00

0,00

Phải thu về XDCB

0,00

0,00

Phải thu về cho vay ngắn hạn

0,00

0,00

Phải thu khác

654.385.304.273,00

1.150.939.114.044,00

Dự phòng nợ khó đòi

-806.531.504.366,00

-1.307.659.989.018,00

Tài sản thiếu chờ xử lý

719.534.030,00

763.334.796,00

Hàng tồn kho, ròng

15.673.039.677.316,00

13.948.225.931.141,00

Hàng tồn kho

15.746.686.393.576,00

14.147.031.405.828,00

Dự phòng giảm giá HTK

-73.646.716.260,00

-198.805.474.687,00

Tài sản lưu động khác

1.363.553.483.459,00

1.192.942.413.045,00

Trả trước ngắn hạn

353.345.217.068,00

355.307.102.477,00

Thuế VAT phải thu

411.308.909.245,00

467.570.454.741,00

Phải thu thuế khác

598.191.162.379,00

369.256.605.199,00

Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

0,00

0,00

Tài sản lưu động khác

708.194.767,00

808.250.628,00

TÀI SẢN DÀI HẠN

21.731.105.153.387,00

26.270.236.293.941,00

Phải thu dài hạn

31.273.357.852,00

40.496.474.226,00

Phải thu khách hàng dài hạn

285.000.000,00

275.000.000,00

Trả trước người bán dài hạn

0,00

0,00

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

0,00

0,00

Phải thu nội bộ dài hạn

0,00

0,00

Phải thu về cho vay dài hạn

0,00

0,00

Phải thu dài hạn khác

33.355.357.852,00

40.376.474.226,00

Dự phòng phải thu dài hạn

-2.367.000.000,00

-155.000.000,00

Tài sản cố định

13.585.527.863.398,00

14.483.534.494.155,00

GTCL TSCĐ hữu hình

11.198.732.428.507,00

12.054.651.221.713,00

Nguyên giá TSCĐ hữu hình

37.616.410.718.322,00

40.086.385.041.823,00

Khấu hao lũy kế TSCĐ hữu hình

-26.417.678.289.815,00

-28.031.733.820.110,00

GTCL Tài sản thuê tài chính

0,00

0,00

Nguyên giá tài sản thuê tài chính

0,00

0,00

Khấu hao lũy kế tài sản thuê tài chính

0,00

0,00

GTCL tài sản cố định vô hình

2.386.795.434.891,00

2.428.883.272.442,00

Nguyên giá TSCĐ vô hình

3.324.142.680.857,00

3.430.704.639.825,00

Khấu hao lũy kế TSCĐ vô hình

-937.347.245.966,00

-1.001.821.367.383,00

Bất động sản đầu tư

107.979.606.627,00

115.829.655.348,00

Nguyên giá tài sản đầu tư

195.263.598.500,00

210.067.693.946,00

Khấu hao lũy kế tài sản đầu tư

-87.283.991.873,00

-94.238.038.598,00

Tài sản dở dang dài hạn

1.445.555.813.867,00

1.244.578.389.994,00

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

0,00

0,00

Xây dựng cơ bản dở dang

0,00

0,00

Đầu tư dài hạn

3.221.257.702.429,00

6.716.908.155.926,00

Đầu tư vào các công ty con

0,00

0,00

Đầu tư vào công ty liên doanh

1.579.182.296.955,00

1.578.979.813.301,00

Đầu tư dài hạn khác

263.775.498.977,00

260.411.708.977,00

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

-122.100.093.503,00

-122.483.366.352,00

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1.500.400.000.000,00

5.000.000.000.000,00

Tài sản dài hạn khác

3.339.510.809.214,00

3.668.889.124.292,00

Trả trước dài hạn

3.196.608.497.707,00

3.376.753.953.636,00

Thuế thu nhập hoãn lại phải thu

138.666.258.231,00

287.301.652.140,00

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

0,00

0,00

Các tài sản dài hạn khác

4.236.053.276,00

4.833.518.516,00

Lợi thế thương mại

0,00

0,00

NỢ PHẢI TRẢ

51.966.660.429.999,00

56.640.123.798.180,00

Nợ ngắn hạn

51.179.621.629.763,00

55.679.642.773.404,00

Phải trả người bán

25.234.288.621.868,00

28.062.515.034.950,00

Người mua trả tiền trước

300.833.697.756,00

496.360.119.671,00

Thuế và các khoản phải trả Nhà nước

2.118.247.116.721,00

2.150.753.289.159,00

Phải trả người lao động

1.556.124.473.509,00

1.844.396.944.830,00

Chi phí phải trả

422.929.120.203,00

650.939.840.237,00

Phải trả nội bộ

0,00

0,00

Phải trả về xây dựng cơ bản

0,00

0,00

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

13.322.247.375,00

13.528.204.154,00

Phải trả khác

334.920.588.040,00

491.191.386.403,00

Vay ngắn hạn

17.384.522.205.263,00

18.075.346.322.955,00

Dự phòng các khoản phải trả ngắn hạn

180.779.589.540,00

275.260.045.690,00

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

552.181.042.922,00

531.792.767.781,00

Quỹ bình ổn giá

3.081.472.926.566,00

3.087.558.817.574,00

Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

0,00

0,00

Nợ dài hạn

787.038.800.236,00

960.481.024.776,00

Phải trả nhà cung cấp dài hạn

0,00

0,00

Người mua trả tiền trước dài hạn

15.527.760.920,00

16.891.410.920,00

Chi phí phải trả dài hạn

40.106.480.521,00

51.084.497.063,00

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

0,00

0,00

Phải trả nội bộ dài hạn

0,00

0,00

Doanh thu chưa thực hiên

17.678.083.487,00

15.351.298.243,00

Phải trả dài hạn khác

68.619.215.898,00

122.036.473.436,00

Vay dài hạn

487.101.948.000,00

618.718.115.379,00

Trái phiếu chuyển đổi

0,00

0,00

Cổ phiếu ưu đãi

 

 

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

100.905.942.410,00

122.184.260.738,00

Dự phòng trợ cấp thôi việc

0,00

0,00

Dự phòng các khoản công nợ dài hạn

57.099.369.000,00

14.214.968.997,00

Quỹ phát triển khoa học công nghệ

0,00

0,00

VỐN CHỦ SỞ HỮU

29.307.974.443.473,00

29.476.396.899.076,00

Vốn và các quỹ

29.307.974.443.473,00

29.476.396.899.076,00

Vốn góp

12.938.780.810.000,00

12.938.780.810.000,00

Cổ phiếu phổ thông

12.938.780.810.000,00

12.938.780.810.000,00

Cổ phiếu ưu đãi

0,00

0,00

Thặng dư vốn cổ phần

7.359.059.317.417,00

7.359.059.317.417,00

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

0,00

0,00

Vốn khác

966.832.515.772,00

1.143.845.379.060,00

Cổ phiếu Quỹ

-232.858.460.000,00

-232.858.460.000,00

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

-1.279.967.589.219,00

-1.279.967.589.219,00

Chênh lệch tỷ giá

162.646.100.841,00

169.053.380.478,00

Quỹ đầu tư và phát triển

2.095.393.107.398,00

2.036.014.884.811,00

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

0,00

0,00

Quỹ dự phòng tài chính

0,00

0,00

Quỹ khác

84.167.516.368,00

68.510.225.034,00

Lãi chưa phân phối

3.928.809.359.665,00

3.928.450.993.637,00

               LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

1.039.005.657.125,00

1.232.278.741.529,00

               LNST chưa phân phối kỳ này

2.889.803.702.540,00

2.696.172.252.108,00

  Lợi ích cổ đông không kiểm soát

3.285.111.765.231,00

3.345.507.957.858,00

Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ khác

0,00

0,00

Quỹ khen thưởng, phúc lợi (trước 2010)

0,00

0,00

Vốn ngân sách nhà nước

0,00

0,00

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

0,00

0,00

Lợi ích của cổ đông thiểu số

0,00

0,00

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

81.274.634.873.472,00

86.116.520.697.256,00

Nguồn: https://fiintrade.vn/

              https://finance.vietstock.vn/doanh-nghiep-a-z?page=1/

                         Bảng 2.  BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 2025   

                                                                                            Đơn vị: VNDCHỈ TIÊU

Năm 2025

Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động sản xuất kinh doanh

4.254.126.280.969,00

Lãi/lỗ trước những thay đổi vốn lưu động

5.420.695.703.116,00

Lãi trước thuế

3.698.327.011.998,00

Khấu hao TSCĐ

2.059.934.632.408,00

Phân bổ lợi thế thương mại

0,00

Chi phí dự phòng

675.868.267.967,00

Lãi/(lỗ) chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

6.407.279.637,00

Lãi/(lỗ) từ thanh lý tài sản cố định

0,00

Lãi/(lỗ) từ hoạt động đầu tư

-1.818.080.256.398,00

Chi phí lãi vay

798.238.767.504,00

Thu lãi và cổ tức

0,00

Các khoản điều chỉnh khác

0,00

(Tăng)/giảm các khoản phải thu

-3.775.533.539.966,00

(Tăng)/giảm hàng tồn kho

1.599.654.987.748,00

Tăng/(giảm) các khoản phải trả

3.451.449.667.847,00

( Tăng)/giảm chi phí trả trước

-182.107.341.338,00

(Tăng)/giảm chứng khoán kinh doanh

50.000.000,00

Chi phí lãi vay đã trả

-798.238.767.504,00

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã trả

-731.272.950.430,00

Tiền thu khác từ các hoạt động kinh doanh

6.085.891.008,00

Tiền chi khác từ các hoạt động kinh doanh

-736.657.369.512,00

Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu tư

-7.693.713.011.502,00

Tiền mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

-2.938.644.556.706,00

Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định

18.820.452.621,00

Tiền cho vay hoặc mua công cụ nợ

-49.648.842.261.601,00

Tiền thu từ cho vay hoặc thu từ phát hành công cụ nợ

43.610.777.094.374,00

Đầu tư vào các doanh nghiệp khác

0,00

Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào các doanh nghiệp khác

0,00

Cổ tức và tiền lãi nhận được

1.264.176.259.810,00

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

-701.839.793.706,00

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu và vốn góp

0,00

Chi trả cho việc mua lại, trả lại cổ phiếu

0,00

Tiền thu được các khoản đi vay

86.961.051.006.474,00

Tiển trả các khoản đi vay

-86.138.610.721.403,00

Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính

0,00

Cổ tức đã trả

-1.524.280.078.777,00

Tiền lãi đã nhận

0,00

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

-4.141.426.524.239,00

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

14.933.068.792.315,00

Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá

11.511.581.307,00

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ

10.803.153.849.383,00

Nguồn: https://fiintrade.vn/  

             https://finance.vietstock.vn/doanh-nghiep-a-z?page=1 

3.2. Lập bảng lưu chuyển tiền tệ tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam năm 2025

(Theo IFRS 18)

Căn cứ vào các nguyên tắc đã phân tích ở mục 1.2.b, bảng báo cáo lưu chuyển lưu chuyển tiền tệ năm 2025 của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam sẽ được tính như sau:

- Hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận ròng:  3.928.450.993.637

Khấu hao:

(28.031.733.820.110,00 - 26.417.678.289.815,00) + (1.001.821.367.383,00-937.347.245.966,00) + (94.238.038.598,00 - 87.283.991.873,00) = 1.685.483.698.437

Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn: 15.108.762.286.646,00 - 17.727.397.744.537,00 = (2.618.635.457.891)

Các khoản phải thu: 12.465.105.480.349,00 - 16.174.564.465.209,00 = (3.709.458.984.860)

Hàng tồn kho, ròng: 15.673.039.677.316,00 - 13.948.225.931.141,00 = 1.724.813.746.175

Tài sản lưu động khác: 1.363.553.483.459,00 - 1.192.942.413.045,00 = 170.611.070.414

- Hoạt động đầu tư

Tài sản dài hạn: 21.731.105.153.387,00 – (26.270.236.293.941,00+1.685.483.698.437) = (6.224.614.838.991)

c)Hoạt động tài trợ

Nợ ngắn hạn: 55.679.642.773.404,00 - 51.179.621.629.763,00 = 4.500.021.143.641

Nợ dài hạn: 960.481.024.776,00 - 787.038.800.236,00 = 173.442.224.540

Vốn chủ sở hữu: (29.476.396.899.076,00 - 3.928.450.993.637,00) - 29.307.974.443.473,00 = (3.760.028.538.034)

Với kết quả tính toán trên, tác giả lập bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2025 của Tập đoàn Xăng dầu dựa theo IFRS 18. Cụ thể như sau:

 Bảng 3. BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỆ NĂM 2025

                                                                                                             Đơn vị: VND

                     Khoản mục

 

Số tiền

 

Ghi chú

 

  1. Tiền mặt tồn đầu năm

 

14.933.068.792.315

     
  1. Hoạt động kinh doanh
         
  1. Lợi nhuận ròng
   

3.928.450.993.637

     

   b. Khấu hao

   

1.685.483.698.437

     

   c. Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn

 

(2.618.635.457.891)

GTTĐTđk - GTTĐTck

 

   d. Các khoản phải thu

 

(3.709.458.984.860)

KPTđk - KPTck

 

   e. Hàng tồn kho ròng 

 

1.724.813.746.175

TKđk - TKck

 

   f. Tài sản lưu động khác

 

170.611.070.414

     

Dòng tiền thuần trong hoạt

         

động sản xuất kinh doanh (a+b+c+d+ e+f)

 

1.181.265.065.912

     
  1. Hoạt động đầu tư
         

  a. Tài sản dài hạn

   

(6.224.614.838.991)

TSCĐđk - ( TSCĐck + Khấu hao)

  b.

           

  Dòng tiền thuần trong hoạt

         

 động đầu tư

   

(6.224.614.838.991)

     

4. Hoạt động tài trợ

           
  1. Nợ ngắn hạn
   

4.500.021.143.641

Nợ ngắn hạn ck - Nợ ngắn hạn đk

  b. Nợ dài hạn

   

173.442.224.540

Nợ dài hạn ck - Nợ dài hạn đk

  c. Vốn chủ sở hữu

   

(3.760.028.538.034)

VCSH ck - LNGL - VCSH đk

  d. Phát hành cổ phiếu mới

         

  Dòng tiền thuần trong hoạt

         

 động tài trợ (a+b+c+d)

   

913.434.830.147

     

5. Dòng tiền thuần (2+3+4)

 

(4.129.914.942.932)

     

6. Tồn quỹ cuối năm (1+5)

 

10.803.153.849.383

     
               

    Nguồn: Tính toán của tác giả

Tác giả nhận thấy, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo quy định của IFRS 18 cho kết quả như nhau, đơn giản, dễ làm và chính xác, tạo điều kiện cho việc phân tích nhanh chóng, hiệu quả để các nhà quản lý DN có quyết định kịp thời trong sản xuất kinh doanh.

Với kết quả ở Bảng 3, trong hoạt động kinh doanh thông thường, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam năm 2025 thặng dư 1.181.265.065.912 VND, chứng tỏ DN hoạt động sản xuất - kinh doanh có hiệu quả và đầu tư vào hàng tồn kho, khoản phải thu, đầu tư ngắn hạn… hợp lý. DN tăng cường đầu tư mở rộng quy mô, hiện đại hóa quá trình sản xuất nên dòng tiền ra (Chi cho đầu tư) 6.224.614.838.991 VND, nhưng DN chỉ huy động nguồn tài trợ 913.434.830.147 VND cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ít hơn số tiền đầu tư, thể hiện DN đã kinh doanh có hiệu quả, có thặng dư tiền để đầu tư và thực hiện tốt nghĩa vụ với cổ đông và các chủ nợ.

4. Đề xuất giải pháp

Với kết quả đã phân tích trên, đề nghị Bộ Tài chính xem xét cho áp dụng ngay lập báo cáo dòng tiền theo chuẩn mực IFRS 18, cụ thể:

Lợi nhuận ròng là dòng tiền vào trong kỳ (Nếu lãi), dòng tiền ra trong kỳ (Nếu lỗ) và khấu hao là số tiền thu hồi vốn đầu tư ban đầu của DN, dòng tiền hoạt động OCF (Operation cash flow)  được xác định bằng các công thức sau:

OCF = EBIT + D - T     (1.1)

OCF = NI + D   

OCF = (Doanh thu - Chi phí) (1-t) + (D+I) t       

OCF = Doanh thu - Chi phí - Thuế 

- Đối với tài sản (Tài khoản loại 1,2): Tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu khách hàng, tài sản cố định,…

Dòng tiền tăng ghi (+), giảm ghi (-) = Tài sản đầu kỳ - Tài sản cuối kỳ

Riêng: Tài sản cố định = Tài sản đầu kỳ - (Tài sản cuối kỳ + Khấu hao)

Vì khi tài sản giảm đi, đồng nghĩa DN đã bán tài sản hoặc đã thu hồi nợ, do đó, sẽ có dòng tiền vào (Ghi dương). Ngược lại, khi tài sản cuối kỳ tăng, nghĩa là DN đã mua thêm tài sản, hoặc đã thu hồi nợ, do đó sẽ có dòng tiền ra (Ghi âm). Riêng tài sản cố định cuối kỳ ghi phải cộng thêm khấu hao để khôi phục lại giá trị ban đầu, nên xác định giá trị tăng giảm sẽ chính xác.

- Đối với nguồn vốn (Tài khoản loại 3,4): Nợ phải trả ngắn hạn, nợ phải trả dài hạn,…

Dòng tiền tăng ghi (+), giảm ghi (-) = Nguồn vốn cuối kỳ -Nguồn vốn đầu kỳ

Riêng: Vốn chủ sở hữu = (Vốn chủ sở hữu cuối kỳ - Lợi nhuận giữ lại) - Vốn chủ sở hữu đầu kỳ.

Lợi nhuận giữ lại = Lợi nhuận ròng - Chi cổ tức.

Vì khi nguồn vốn (Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu,…) tăng, đồng nghĩa dòng tiền vào DN tăng và ngược lại, khi nguồn vốn giảm nghĩa là DN đã có dòng tiền ra để trả nợ, mua lại cổ phiếu quỹ, chi trả cổ tức… Riêng vốn chủ sở hữu cuối kỳ phải trừ lợi nhuận giữ lại trong kỳ, vì trong vốn chủ sở hữu cuối cuối kỳ đã có lợi nhuận giữ lại. Điều này làm cho việc xác định vốn chủ sở hữu tăng giảm trong kỳ chính xác.

Ở đây cần phân biệt lập ngân sách tiền mặt (Cash Budget), dòng tiền hoạt động OCF (Operation cash flow) và báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows). Lập ngân sách tiền mặt nhằm chủ động nhu cầu thu chi tiền mặt trong kỳ kế hoạch để tránh bị thiếu hụt tiền mặt trong kinh doanh, đồng thời có kế hoạch đầu tư tiền mặt khi thặng dư, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Dòng tiền hoạt động là dòng tiền phát sinh trong sản xuất - kinh doanh. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ để thấy được hiệu quả thực tế hoạt động của DN, thể hiện ở số tiền đầu tư bao gồm đầu tư dài hạn, đầu tư ngắn hạn nhiều hơn nhu cầu huy động nguồn tài trợ.

5. Kết luận                                                                                       

Với cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2025 theo quy định của IFRS 18 tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam là một ví dụ cụ thể. Điều này cho thấy vận dụng phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại DN Việt Nam theo nguyên tắc IFRS 18 đơn giản, dễ làm, chính xác, giúp cho các nhà quản trị, các cổ đông, các đối tượng liên quan có quyết định kịp thời trong sản xuất - kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, làm tăng giá trị của DN, góp phần hội nhập kinh tế quốc tế thành công.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Bộ Tài chính (2025). Thông tư số 99/2025/TT-BTC, ngày 27/10/2025, thay thế Thông tư số 200/2014/TT-BTC, ngày 22/12/2014, hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.   

David J. Denis, (2024). Handbook of Corporate Finance. Published by McGraw-Hill

Berk, DeMarzo and HarFord, 2024, Fundamentals of Corporate Finance, 6th edition. Published by McGraw-Hill

Denzil Watson and Antony Head, (2023). Corporate Finance Principles and Practice, 9th edition, Published by Pearson.

Jeff Madura, Ariful Hoque, Chandrasekhar Krishnamurt, (2022). International Financial Management, 02nd edition. Published by Pearson

Jeff Madura, Roland Fox, (2023). International Financial Management, 6th edition. Published  by Pearson.

Jonathan Berk, Peter DeMarzo, (2024). Corporate Financial, 6th. Published by Pearson.

Joanna Lizińska, Marzena Remlein, Leszek Czapiewski, (2025). Earnings Management and Corporate Finance. Published by Routledge

Terence C.M.Tse, (2024). Corporate Finance the basics,second Edition, published by Routledge

Stephen A. Ross, Randolph W. Westerfield and Jeffrey Jaffe, (2022). Corporate Finance 13 th edition. Published by McGraw-Hill

IFRS.VN (2024). IFRS 18 - Presentation and Disclosures in Financial Statements - IFRS.VN. https://ifrs.vn/standard/ifrs-18/ 

Website: https://finance.vietstock.vn/doanh-nghiep-a-z?page=1

Website: https://fiintrade.vn/  

Applying IFRS 18 principles to prepare cash flow statements in Vietnamese enterprises: A case study of Vietnam National Petroleum Group (Petrolimex) in 2025

Nguyen Trung Truc
Faculty of Finance and Accounting, Nguyen Tat Thanh University
Email: [email protected]

Abstract:
Preparing the statement of cash flows plays a crucial role in enterprises as it reflects cash inflows and outflows during a specific period, indicating whether the enterprise experiences a surplus or deficit. This enables managers to proactively allocate surplus cash or mobilize additional resources when deficits occur, ensuring operational continuity and supporting investment activities. Using qualitative research methods, this study analyzes and proposes solutions for applying IFRS 18 principles to prepare cash flow statements using the indirect method in Vietnamese enterprises, with a case study of Vietnam National Petroleum Group (Petrolimex) in 2025.

Keywords: cash flow statement, surplus, deficit, operating activities, investing activities, financing activities, economic efficiency

[Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 17 năm 2026]